29-12-2018 22:42:31

Ngũ hành

Sự kết hợp có hoàn hảo giữa mệnh Thoa Xuyến Kim và Bạch Lạp Kim không?

Xem các bài viết của admin »
Tạo bởi admin
Tags:
Với câu tục ngữ “ Có thờ có thiêng có kiêng có lành”, câu nói đó chính là do các ông cha ta nhận thấy và rút ra được. Qua đó nếu bạn làm việc gì thì nên xem ngày, xem tuổi hợp với mệnh của mình. Có môt câu hỏi rằng mệnh Thoa Xuyến Kim và Bạch Lạp Kim có hợp nhau không?

Nguyên do tốt xấu của hai mệnh này là gì, thì thuatphongthuy.org xin được chia sẻ và lý giải để quý bạn hiểu rõ hơn về hai mệnh này.

1. Đôi nét về Thoa Xuyến Kim

  • Mệnh này sinh năm 1970 và 1971 có Can lần lượt là Canh và Tân, chi lần lượt là Tuất và Hợi.

  • Hành: Kim

  • Gam màu hợp: đỏ, xanh dương và màu đen

  • Tính cách: Các mệnh này rất thông minh, bề ngoài toát ra khí chất hơn người, nữ thì thanh tao, cao quý. Còn nam thì nhã nhặn, nhẹ nhàng. Do vậy mà họ luôn coi mình là tất cả, luôn mình hơn người khác, kiêu ngạo và tự phụ.

 

thoa xuyến kim và bạch lạp kim

2. Đôi nét về Bạch Lạp Kim

  • Mệnh này sinh năm 2000 và 2001, có can lần lượt là Canh và Tân và có chi lần lượt là Thìn và Tỵ

  • Hành: Kim

  • Gam màu hợp: đỏ và đen

  • Tính cách: mềm mỏng, có tính hướng ngoại cao, thích giao tiếp và sôi nổi, năng nổ và nhiệt tình.

 

3. Mệnh Thoa Xuyến Kim và Bạch Lạp Kim có hợp nhau không?

Không tốt, không cát lợi, cát tường vì đồ trang sức mà gặp kim loại nóng chảy thì tất cả sẽ bị hư hỏng và bị tiêu hủy. Hơn nữa Thìn và Tuất xung nhau hay Tỵ và Hợi xung nhau. Do vậy nếu quý bạn sinh con vào năm 2000 và 2001 thì sinh từ lúc nào thì tất gia đạo sẽ xung đột, làm ăn thất thoát, tiêu tán tài sản. Hy vọng bài viết này sẽ là nguồn thông tin bổ ích nhằm giúp quý bạn giải đáp được những thắc mắc về sự kết hợp giữa hai mệnh Thoa Xuyến Kim và Bạch Lạp Kim.

4. Mệnh Thoa Xuyến Kim kết hợp với các mệnh khác

Mệnh Thoa Xuyến Kim kết hợp với các mệnh khác có hợp nhau không, thì mời quý bạn tham khảo tại đây:

 

Kết hợp bản mệnh Kết hợp năm sinh
⇒ Thoa Xuyến Kim và Tang Đố Mộc Năm 1970, 1971 và 1972, 1973
⇒ Thoa Xuyến Kim và Đại Khê Thủy Năm 1970, 1971 và 1974, 1975
⇒ Thoa Xuyến Kim và Sa Trung Thổ Năm 1970, 1971 và 1976, 1977
⇒ Thoa Xuyến Kim và Thiên Thượng Hỏa Năm 1970, 1971 và 1978, 1979
⇒ Thoa Xuyến Kim và Thạch Lựu Mộc Năm 1970, 1971 và 1980, 1981
Thoa Xuyến Kim và Đại Hải Thủy Năm 1970, 1971 và 1982, 1983
Thoa Xuyến Kim và Hải Trung Kim Năm 1970, 1971 và 1984, 1985
Thoa Xuyến Kim và Lư Trung Hỏa Năm 1970, 1971 và 1986, 1987
Thoa Xuyến Kim và Đại Lâm Mộc Năm 1970, 1971 và 1988, 1989
Thoa Xuyến Kim và Lộ Bàng Thổ Năm 1970, 1971 và 1990, 1991
Thoa Xuyến Kim và Kiếm Phong Kim Năm 1970, 1971 và 1992, 1993
Thoa Xuyến Kim và Sơn Đầu Hỏa Năm 1970, 1971 và 1994, 1995
Thoa Xuyến Kim và Giản Hạ Thủy Năm 1970, 1971 và 1996, 1997
Thoa Xuyến Kim và Thành Đầu Thổ Năm 1970, 1971 và 1998, 1999
Thoa Xuyến Kim và Bạch Lạp Kim Năm 1970, 1971 và 2000, 2001
Thoa Xuyến Kim và Thoa Xuyến Kim Năm 1970, 1971 và 1970, 1971

 

Nguồn:

Tác giả


0 Bình luận

Hãy là người bình luận đầu tiên!

Bình luận Facebook
Đăng nhập: Facebook | Yahoo | Google trước khi bình luận

Gởi trả lời